NDT là viết tắt của Thử nghiệm không phá hủy. Đúng như tên gọi của nó, đây là một kỹ thuật kỹ thuật dùng để kiểm tra các khuyết tật bên trong và bề mặt (ví dụ: vết nứt, độ xốp, tạp xỉ) của đối tượng thử nghiệm (chẳng hạn như van, đường ống hoặc mối hàn) mà không làm hỏng hoặc phá hủy nó.
Nó so sánh van với "chụp CT" hoặc "siêu âm". Theo cách tương tự, bác sĩ có thể chẩn đoán các cơ quan nội tạng mà không cần phẫu thuật cho bệnh nhân. NDT có thể xác minh các sai sót sâu bên trong vật liệu của van mà không cần cắt nó ra.
Tại sao NDT lại quan trọng đối vớiVan?
Trong kiểm tra van, kiểm tra độ bền vỏ và kiểm tra đệm kín xác nhận xem các chức năng của van có đáp ứng yêu cầu hay không. Mặt khác, NDT xác nhận "sức khỏe vật chất" của van. Vật liệu thân van có các vết nứt hoặc độ xốp nhỏ bên trong có nguy cơ bị vỡ đột ngột sau khi tiếp xúc lâu dài với áp suất cao, nhiệt độ cao hoặc môi trường ăn mòn, gây ra tai nạn nghiêm trọng. Do đó, NDT chủ yếu được sử dụng để kiểm tra vật đúc thô, vật rèn và các mối hàn đã hoàn thiện. Nó đóng vai trò là biện pháp bảo vệ quan trọng nhất để đảm bảo độ an toàn và độ tin cậy của van.
Các phương pháp NDT phổ biến nhất trong ngành van
| Tên phương thức |
Viết tắt |
Nguyên tắc làm việc |
Khiếm khuyết chính có thể phát hiện được |
Ứng dụng van thông thường |
| Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ |
RT |
Tia X hoặc tia gamma xuyên qua thành phần và ghi lại hình ảnh trên phim, trong đó các khuyết tật bên trong biểu hiện dưới dạng tương phản về mật độ. |
Các khuyết tật bên trong: độ xốp, tạp xỉ, các lỗ co ngót, vết nứt. |
Kiểm tra tính toàn vẹn bên trong của vật đúc thân van cũng như các mối hàn trên van và đường ống. |
| Kiểm tra siêu âm |
UT |
Sử dụng sóng âm thanh tần số cao được gửi vào thành phần. Bằng cách phân tích các sóng dội lại, có thể phân tích được vị trí và kích thước của bất kỳ khuyết tật nào. |
Khiếm khuyết bên trong: vết nứt, cán mỏng, thiếu sự hợp nhất. Nhạy cảm hơn với các khuyết tật phẳng (như vết nứt) so với RT. |
Kiểm tra độ dày thành và các vết nứt bên trong của thân van và nắp ca-pô, đặc biệt chú trọng đến các van có thành dày. |
| Kiểm tra hạt từ tính |
MT |
Chỉ áp dụng cho các chất sắt từ như thép cacbon. Bộ phận này bị từ hóa và các khuyết tật gây ra trường rò rỉ thu hút các hạt từ tính, tạo thành dấu hiệu có thể nhìn thấy được. |
Các khuyết tật bề mặt và gần bề mặt: vết nứt, đường nối, nếp gấp. |
Giám sát tình trạng bề mặt của van để phát hiện các vết nứt nguội, vết nứt mài hoặc các quá trình khác. |
| Kiểm tra thâm nhập chất lỏng |
PT |
Một chất lỏng có độ thẩm thấu cao được áp dụng lên bề mặt của bộ phận. Hoạt động mao dẫn làm cho nó thấm vào các vết nứt trên bề mặt. Kết quả là, một nhà phát triển được sử dụng để trích xuất phần thâm nhập, làm lộ ra khiếm khuyết. |
Khuyết tật bề mặt: vết nứt, lỗ kim, đóng nguội. |
Đánh giá bề mặt thép không gỉ austenit (không phù hợp với MT do tính chất không sắt từ) cũng như các loại van hợp kim không từ tính. |